LỜI CHÚC TRONG NGÀY

MỜI CÁC BẠN DÙNG TRÀ

LỜI HAY Ý ĐẸP

TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



TRUYỆN CƯỜI

NGHỀ GIÁO

TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    BÁO MỚI

    DANH LAM THẮNG CẢNH

    NHẢY DÂY THỜI HIỆN ĐẠI

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với Toán học và cuộc sống - Nguyễn Văn Ái.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Văn Ái (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:58' 05-10-2009
    Dung lượng: 311.8 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Bài tập.
    Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÒN XOAY.
    Gồm: 2 tiết.
    Tiết PPCT:

    I. MỤC TIÊU:
    ( Về kiến thức: Ôn lại và hệ thống các kiến thức sau:
    Sự tạo thành của mặt tròn xoay, các yếu tố liên quan: đường sinh, trục.
    Mặt nón, hình nón, khối nón; công thức tính diện tích xung quanh, toàn phần của hình nón; công thức tính thể tích khối nón.
    Mặt trụ, hình trụ, khối trụ; công thức tính diện tích xung quanh và toàn phần của hình trụ và thể tích của khối trụ.
    ( Về kĩ năng: Rèn luyện và phát triển cho học sinh các kĩ năng về:
    Vẽ hình: Đúng, chính xác và thẫm mỹ.
    Xác định giao tuyến của một mặt phẳng với một mặt nón hoặc mặt trụ.
    Tính được diện tích, thể tích của hình nón, hình trụ khi biết được một số yếu tố cho trước.
    ( Về tư duy, thái độ:
    Tư duy logic, quy lạ về quen và trừu tượng hóa.
    Thái độ học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác cao.

    II. PHƯƠNG PHÁP:
    Đàm thoại - Trao đổi, giải quyết vấn đề thông qua hoạt động giáo viên, học sinh và nhóm học sinh.

    III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
    Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập.
    Học sinh: Ôn lại lý thuyết đã học và làm bài tập SGK.

    IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    1/ Ổn định lớp.
    2/ Kiểm tra bài cũ. (7 phút)
    Nêu các công thức tính diện tích xung quanh của hình nón, hình trụ và công thức tính thể tích của khối nón, khối trụ.
    Áp dụng: Trong không gian cho hình chữ nhật ABCD với AB=a, AD=a. Khi quay hình chữ nhật này xung quanh cạnh AD ta được một hình trụ tròn xoay. Tính Sxq của hình trụ và thể tích V của khối trụ.
    Học sinh nêu đúng các công thức: 2 điểm (0,5 điểm/1 công thức)
    Học sinh vẽ hình ( Tương đối): 2 điểm.

    A
    B




    D
    C

    Học sinh giải:
    Hình trụ có bán kính R=a, chiều cao h=a.
     Sxq = 2Rl = 2.a.a= 2a(đvdt) ( l=h=a): 3 điểm.
    V = Rh = a.a= a (đvdt): 3 điểm.
    3/ Nội dung:

    Thời gian
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Ghi bảng
    
    Hoạt động 1: 38 phút.
    Hoạt động 1: Giải bài tập 1.
    GV chủ động vẽ hình.
    Tóm tắt đề.
    GV hỏi:
    Công thức tính diện tích và thể tích của hình nón.
    Nêu các thông tin về hình nón đã cho.
    Cách xác định thiết diện (C): Thiết diện (C) là hình gì?
    Tính S: Cần tìm gì? (Bán kính)
    Tính V.
    Định lượng V (Giáo viên gợi ý một số cách thường gặp).

    Học sinh theo dõi và nghiên cứu tìm lời giải.
    Học sinh:
    Nêu công thức.
    Tìm: Bán kính đáy, chiều cao, độ dài đường sinh.
    Quan sát thiết diện. Kết luận (C) là đường tròn tâm O`, bán kính r`= O`A`.
    Sử dụng bất đẳng thức Côsi cho 3 số dương 2x, 2a-x và 2a-x.
    Bài 1: Cho một hình nón tròn xoay đỉnh S và đáy là hình tròn (O;r). Biết r=a; chiều cao SO=2a (a>0).
    a. Tính diện tích toàn phần của hình nón và thể tích của khối nón.
    b. Lấy O` là điểm bất kỳ trên SO sao cho OO`=x (0c. Định x để thể tích của khối nón đỉnh O, đáy là (C) đạt GTLN.
    Hướng dẫn:
    a. Hình nón có:
    Bán kính đáy: r=a.
    Chiều cao: h=SO=2a.
    Độ dài đường sinh: l=SA== a.
    S




    A’ O’ B’





    A O A’


    Sxq = rl = a.
    Sđ = r = a.
    Stp = Sxq+Sđ = (1+)a (đvdt)
    V = rh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN TRANG RIÊNG