Chào mừng quý vị đến với Toán học và cuộc sống - Nguyễn Văn Ái.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi thử ĐH năm 2011 - đề số 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Ái (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:39' 25-06-2011
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Ái (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:39' 25-06-2011
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I
MÔN SINH HỌC
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
(Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất và tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm)
Câu 1: Dấu hiệu bản chất của một quần thể là:
A. Tập hợp các cá thể cùng loài
B. Sống trong một khoảng không gian xác định
C. Có khả năng giao phối với nhau
D. Các cá thể tồn tại qua thời gian lịch sử, có khả năng thích nghi với môi trường sống và có thể tồn tại độc lập
Câu 2: Cơ chế điều hoà số lượng cá thể trong quần thể là:
A. Sự thống nhất tương quan giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử
B. Số lượng thức ăn trong môi trường
C. Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
D Các điều kiện của môi trường sống
Câu 3: Trong quần thể sinh vật ở cạn gồm các loài: thực vật, châu chấu, gà, chuột, dê, cáo. Nếu quần thể này bị nhiễm độc thì loài sinh vật bị nhiễm độc nặng nhất là:
A. Thực vật ; B. Dê ; C. Cáo ; D. Gà.
Câu 4: Giả sử có đoạn gen dài 5100A0, số liên kết hoá trị của gen này được xác định bằng?
A.3000 liên kết B. 2998 liên kết
C. 5998 liên kết D. Không thể xác định được
Câu 5: Qúa trình tổng hợp Protêin gồm các bước lần lượt là?
Sao mã -> hoạt hoá aa -> tổng hợp chuỗi polipeptit
Hoạt hoá aa -> tổng hợp chuỗi polipeptit -> sao mã.
Hoạt hoá aa -> sao mã -> tổng hợp chuỗi polipeptit.
Sao mã -> tổng hợp chuỗi polipeptit -> hoạt hoá aa.
Câu 6: Cho cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd, các gen liên kết hoàn toàn, số kiểu giao tử được tạo ra là?
A. 2 loại C. 6 loại B 4 loại D. 8 loại
Câu 7: Quy luật di truyền và phép lai nào sẽ không xuất hiện tỉ lệ phân tính 3:1 ở thế hệ sau:
Quy luật phân tính; Aa x Aa, gen trội hoàn toàn.
Quy luật liên kết gen; AB x AB gen trội, trội hoàn toàn.
ab ab
C. Quy luật liên kết gen; AB x AB gen trội, trội không hoàn toàn.
ab ab
D. Quy luật gen liên kết với giới tính; XAXa x XAY gen trội, trội hoàn toàn
Câu 8: Để xác định các gen phân li độc lập hay liên kết, người ta hay sử dụng phép lai?
A. Thuận nghịch B. Lai phân tích. C. Lai trở lại D. Cả A và B.
Câu 9: Lai phân tích một cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội thế hệ sau được tỉ lệ là 50% vàng, trơn, 50% xanh, trơn, cây đậu Hà Lan đó có kiểu gen?
A. AaBB B. AABB C. AABb D. Aabb
Cho A quy định vàng, a: xanh; B: trơn; b: nhăn.
Câu 10: Loại đột biến NST nào dưới đây có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia vì làm tăng đột biến của enzim amylaza?
A. Chuyển đoạn nhỏ B. Lặp đoạn NST C. Đảo đoạn NST D. Mất đoạn NST
Câu 11: Trong các dạng đột biến cấu trúc NST thì dạng nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
A. Mất đoạn NST B. Lặp đoạn NST
C. Chuyển đoạn NST D. Đảo đoạn NST.
Câu 12: Đột biến gen ở vị trí nào dưới đây gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
A. Mất ba nuclêôtit ở vị trí trước bộ ba mã kết thúc.
B. Thay thế cặp nul sau bộ ba sao mã mở đầu.
C. Đảo vị trí ở cặp nul ở vị trí sau bộ ba sao mã mở đầu.
D. Thêm 1 cặp nui ở vị trí sau bộ ba mã mở đầu
Câu 13: ở một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Hãy xác định số NST có trong thể 1 nhiễm?
A. 10 C. 19 B. 21 D. 9
Câu 14: Hậu quả của hiện tượng lặp đoạn NST là gì?
A. Thường gây chết.
B. Không ảnh hưởng đến kiểu hình do không mất gen.
C. Có thể làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện tính trạng.
D. Làm tăng số lượng gen -> tăng kích thước cơ thể.
Câu 15: Sự rối loạn phân ly của toàn bộ bộ NST
 







CÁC Ý KIẾN MỚI NHẤT