Chào mừng quý vị đến với Toán học và cuộc sống - Nguyễn Văn Ái.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi thử ĐH số 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Ái (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:12' 24-04-2011
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Ái (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:12' 24-04-2011
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM - MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 108 phút; (60 câu trắc nghiệm)
Họ và tên học sinh:...................................................lớp:....................................................
Số câu đúng:..............................Điểm:......................
Câu 1: Dung dịch CH3COOH 0,01M có
A. pH = 2. B. 2< pH < 7. C. pH = 12. D. 7 < pH < 12.
Câu 2: Khi cho hỗn hợp MgSO4, Ba3(PO4)2, FeCO3, FeS, Ag2S vào dung dịch HCl dư thì phần không tan chứa
A. FeS, AgCl, Ba3(PO4)2. B. FeS, AgCl, BaSO4 .
C. Ag2S, BaSO4. D. Ba3(PO4)2, Ag2S.
Câu 3: Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào 20 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,39 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 15 ml hay 75 ml. B. Chỉ có thể là 15 ml. C. 35 ml hay 75 ml. D. Chỉ có thể là 75 ml.
Câu 4*: Đốt nóng kim loại X trong không khí thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng tăng 38% so với ban đầu. X là
A. Mg. B. Al. C. Cu. D. Fe.
Câu 5: Cho x mol khí Cl2 vào bình chứa KOH loãng nguội và y mol khí Cl2 vào bình chứa KOH đặc nóng, sau phản ứng số mol KCl thu được ở 2 thí nghiệm bằng nhau. Ta có tỉ lệ
A. x : y = 5 : 3. B. x : y = 3 : 5. C. x : y = 3 : 1. D. x : y = 1 : 3.
Câu 6: X là một aminoaxit có phân tử khối là 147. Biết 1mol X tác dụng vừa đủ với 1 mol HCl và 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với 1mol NaOH. Công thức phân tử của X là
A. C4H7N2O4. B. C8H5NO2. C. C5H9NO4. D. C5H25NO3.
Câu 7*: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Dung dịch axit aminoetanoic tác dụng được với dung dịch HCl.
B. Trùng ngưng các α-aminoaxit ta được các hợp chất chứa liên kết peptit.
C. Dung dịch aminoaxit phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH có pH = 7.
D. Hợp chất +NH3CxHyCOO– tác dụng được với NaHSO4.
Câu 8: Thêm x ml dung dịch Na2CO3 0,1M vào dung dịch chứa hỗn hợp: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,01 mol HCO3–, 0,02 mol NO3– thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của X là
A. 300. B. 400. C. 250. D. 150.
Câu 9: Hiđrat hóa 2 hiđrocacbon (chất khí ở điều kiện thường, trong cùng một dãy đồng đẳng), chỉ tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tác dụng với Na (theo tỉ lệ mol 1:1). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon có thể là
A. C2H2 và C3H4. B. C3H4 và C4H6. C. C3H4 và C4H8. D. C2H4 và C4H8.
Câu 10: Cho dung dịch HNO3 loãng phản ứng với FeS, các sản phẩm tạo thành là
A. Fe(NO3)3, H2S. B. Fe(NO3)2, H2S.
C. FeSO4, Fe(NO3)2, NO, H2O. D. Fe2(SO4)3, Fe(NO3)3, NO, H2O.
Câu 11*: Trong phân tử HNO3, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng không tham gia liên kết của 5 nguyên tử là
A. 7. B. 8. C. 9. D. 6.
Câu 12: Cho 0,5 lít hỗn hợp gồm hyđrocacbon và khí cacbonic vào 2,5 lít oxi (lấy dư) rồi đốt. Thể tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3,4 lít. Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh, thể tích hỗn hợp khí còn lại 1,8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0,5 lít khí. Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện. Tên gọi của hyđrocacbon là
A. propan. B. xiclobutan. C. propen. D. xiclopropan.
Câu 13: Các chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là:
A. Ca(OH)2 và BaCl2. B. Ca(OH)2 và HCl.. C. Ca(OH)2, NaOH. D. Na2CO3 và H2SO4.
Câu 14: Để phân biệt vinyl fomiat và metyl fomiat ta dùng
A. Cu(OH)2/NaOH,
Thời gian làm bài: 108 phút; (60 câu trắc nghiệm)
Họ và tên học sinh:...................................................lớp:....................................................
Số câu đúng:..............................Điểm:......................
Câu 1: Dung dịch CH3COOH 0,01M có
A. pH = 2. B. 2< pH < 7. C. pH = 12. D. 7 < pH < 12.
Câu 2: Khi cho hỗn hợp MgSO4, Ba3(PO4)2, FeCO3, FeS, Ag2S vào dung dịch HCl dư thì phần không tan chứa
A. FeS, AgCl, Ba3(PO4)2. B. FeS, AgCl, BaSO4 .
C. Ag2S, BaSO4. D. Ba3(PO4)2, Ag2S.
Câu 3: Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào 20 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,39 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 15 ml hay 75 ml. B. Chỉ có thể là 15 ml. C. 35 ml hay 75 ml. D. Chỉ có thể là 75 ml.
Câu 4*: Đốt nóng kim loại X trong không khí thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng tăng 38% so với ban đầu. X là
A. Mg. B. Al. C. Cu. D. Fe.
Câu 5: Cho x mol khí Cl2 vào bình chứa KOH loãng nguội và y mol khí Cl2 vào bình chứa KOH đặc nóng, sau phản ứng số mol KCl thu được ở 2 thí nghiệm bằng nhau. Ta có tỉ lệ
A. x : y = 5 : 3. B. x : y = 3 : 5. C. x : y = 3 : 1. D. x : y = 1 : 3.
Câu 6: X là một aminoaxit có phân tử khối là 147. Biết 1mol X tác dụng vừa đủ với 1 mol HCl và 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với 1mol NaOH. Công thức phân tử của X là
A. C4H7N2O4. B. C8H5NO2. C. C5H9NO4. D. C5H25NO3.
Câu 7*: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Dung dịch axit aminoetanoic tác dụng được với dung dịch HCl.
B. Trùng ngưng các α-aminoaxit ta được các hợp chất chứa liên kết peptit.
C. Dung dịch aminoaxit phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH có pH = 7.
D. Hợp chất +NH3CxHyCOO– tác dụng được với NaHSO4.
Câu 8: Thêm x ml dung dịch Na2CO3 0,1M vào dung dịch chứa hỗn hợp: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,01 mol HCO3–, 0,02 mol NO3– thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của X là
A. 300. B. 400. C. 250. D. 150.
Câu 9: Hiđrat hóa 2 hiđrocacbon (chất khí ở điều kiện thường, trong cùng một dãy đồng đẳng), chỉ tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tác dụng với Na (theo tỉ lệ mol 1:1). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon có thể là
A. C2H2 và C3H4. B. C3H4 và C4H6. C. C3H4 và C4H8. D. C2H4 và C4H8.
Câu 10: Cho dung dịch HNO3 loãng phản ứng với FeS, các sản phẩm tạo thành là
A. Fe(NO3)3, H2S. B. Fe(NO3)2, H2S.
C. FeSO4, Fe(NO3)2, NO, H2O. D. Fe2(SO4)3, Fe(NO3)3, NO, H2O.
Câu 11*: Trong phân tử HNO3, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng không tham gia liên kết của 5 nguyên tử là
A. 7. B. 8. C. 9. D. 6.
Câu 12: Cho 0,5 lít hỗn hợp gồm hyđrocacbon và khí cacbonic vào 2,5 lít oxi (lấy dư) rồi đốt. Thể tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3,4 lít. Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh, thể tích hỗn hợp khí còn lại 1,8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0,5 lít khí. Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện. Tên gọi của hyđrocacbon là
A. propan. B. xiclobutan. C. propen. D. xiclopropan.
Câu 13: Các chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là:
A. Ca(OH)2 và BaCl2. B. Ca(OH)2 và HCl.. C. Ca(OH)2, NaOH. D. Na2CO3 và H2SO4.
Câu 14: Để phân biệt vinyl fomiat và metyl fomiat ta dùng
A. Cu(OH)2/NaOH,
 







CÁC Ý KIẾN MỚI NHẤT